建國科技大學境外生輔導要點(20230531行政會議修正通過)
建國科技大學境外生輔導要點
Hướng dẫn tư vấn cho sinh viên quốc tế của Đại học Công nghệ Chienkuo
民國 108 年 7 月 24 日行政會議初訂通過
Hội đồng Hành chính phê duyệt ngày 24 tháng 7 năm 2019;
民國 110 年 8 月 18 日行政會議修正通過
Sửa đổi bởi Hội đồng Quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 8 năm 2021;
民國 112 年 3月 16 日法規會修正通過
Sửa đổi bởi Hội đồng Quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 3 năm 2023;
民國112年4月26日行政會議通過
Sửa đổi bởi Hội đồng Quy phạm pháp luật ngày 26 tháng 4 năm 2023;
民國112年5月18日法規會修正通過
Sửa đổi bởi Hội đồng Quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 5 năm 2023;
民國112年5月31日行政會議通過
Được Hội đồng Hành chính phê duyệt ngày 31 tháng 5 năm 2023;
一、 本校為協助境外生順利學習並適應校內環境、融入校園生活,依教育部〈外國學生來臺就學辦法〉、〈僑生回國就學及輔導辦法〉、〈大陸地區人民來臺就讀專科以上學校辦法〉及〈香港、澳門居民來臺就學辦法〉特訂定「建國科技大學境外生輔導要點」。(以下簡稱本要點)
Để hỗ trợ sinh viên quốc tế học tập thuận lợi, thích nghi với môi trường học đường và hòa nhập vào đời sống sinh viên, Đại học Công nghệ Chienkuo đã xây dựng "Hướng dẫn Tư vấn Sinh viên Quốc tế" này theo quy định của Bộ Giáo dục về "Quy định đối với Sinh viên Nước ngoài Học tập tại Đài Loan", "Quy định đối với Sinh viên Hoa kiều trở về Đài Loan học tập và tư vấn", "Quy định đối với Người Trung Quốc Đại lục Học tập tại các Trường Cao đẳng và Đại học ở Đài Loan" và "Quy định đối với Cư dân Hồng Kông và Ma Cao Học tập tại Đài Loan" (sau đây gọi tắt là Hướng dẫn này).
- 本要點所稱之「境外生」包括學位生及非學位生。學位生包括外國學生、 大陸地區學生(簡稱陸生)、僑生、香港或澳門學生等;非學位生包含交 換生及短期研修生。
Thuật ngữ "sinh viên quốc tế" trong Hướng dẫn này bao gồm cả sinh viên theo học chương trình cấp bằng và sinh viên không theo học chương trình cấp bằng. Sinh viên theo học chương trình cấp bằng bao gồm sinh viên quốc tế, sinh viên đến từ Trung Quốc đại lục (gọi tắt là "sinh viên Đại lục"), sinh viên Hoa kiều và sinh viên đến từ Hồng Kông hoặc Ma Cao; sinh viên không theo học chương trình cấp bằng bao gồm sinh viên trao đổi và sinh viên tham quan ngắn hạn.
- 境外生入學後,應遵守本國及本校相關規章,其生活輔導由所屬系所指派 導師負責,並由所屬系所、國際合作及交流處(以下簡稱國合處)、教務處、學生事務處(以下簡稱學務處)、研究發展處(以下簡稱研發處)等單位行政協助與支援。
Sau khi nhập học, sinh viên quốc tế phải tuân thủ các quy định liên quan của nước sở tại và trường đại học. Việc hướng dẫn đời sống sẽ do một cố vấn được phân công bởi khoa tương ứng chịu trách nhiệm, với sự hỗ trợ hành chính từ khoa, Văn phòng Hợp tác và Trao đổi Quốc tế (sau đây gọi là "Văn phòng Hợp tác Quốc tế"), Văn phòng Học vụ, Văn phòng công tác Sinh viên (sau đây gọi là "Văn phòng công tác Sinh viên") và Văn phòng Nghiên cứu và Phát triển (sau đây gọi là "Văn phòng Nghiên cứu và Phát triển").
- 境外生之相關輔導事務,分工如下:
Phân công trách nhiệm về các vấn đề hướng dẫn liên quan đến sinh viên quốc tế như sau:
-
- 國合處:
Văn phòng Hợp tác Quốc tế:
-
-
- 境外生出入境事宜及國際溝通聯繫等。
-
Xử lý các vấn đề nhập cảnh và xuất cảnh, cũng như liên lạc quốc tế cho sinh viên quốc tế.
-
-
- 統一協助居留證、工作證申辦、健保申辦、銀行開戶、體檢、保險、獎學金…等。
-
Cung cấp hỗ trợ thống nhất trong việc xin giấy phép cư trú, giấy phép lao động, bảo hiểm y tế, tài khoản ngân hàng, khám sức khỏe, bảo hiểm, học bổng, v.v.
-
-
- 一般生活事務諮詢、輔導與處理。
-
Tư vấn, hướng dẫn và xử lý các vấn đề đời sống chung.
-
-
- 舉辦座談會、年節活動、文化導覽行程,增進師生雙向溝通,並促進境外生深入了解本國文化。
-
Tổ chức các hội thảo, sự kiện thường niên và các chuyến tham quan văn hóa để tăng cường giao tiếp hai chiều giữa giáo viên và sinh viên, đồng thời thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn về văn hóa quê hương của sinh viên quốc tế.
-
-
- 成立「境外生輔導委員會」,定期跨單位提報境外生相關之入學、課業、缺曠、活動等紀錄,並提醒各相關單位注意事項。
-
Thành lập "Ủy ban Tư vấn Sinh viên Quốc tế" để thường xuyên gửi báo cáo liên bộ về việc nhập học, học tập, trốn học, hoạt động, v.v. của sinh viên quốc tế và nhắc nhở các bộ phận liên quan về những vấn đề quan trọng.
-
-
- 建立網頁專區,提供境外生須知之各項訊息。
-
Tạo một mục riêng trên trang web để cung cấp cho sinh viên quốc tế nhiều thông tin khác nhau.
-
- 教務處:
Văn phòng Giáo vụ:
-
-
- 入學、學籍等相關事務。
-
Các vấn đề liên quan đến nhập học và tình trạng sinh viên.
-
-
- 課程(選課、加退選及課業等)相關事務諮詢、輔導與處理。
-
Tư vấn, hướng dẫn và xử lý các vấn đề liên quan đến môn học (chọn môn học, thêm/bỏ môn học, kết quả học tập, v.v.).
-
- 學生事務處:
Văn phòng Công tác Sinh viên
-
-
- 與國合處、教務處偕同辦理新生入學輔導,協助境外生了解與其就學權益之相關規章、生活應注意事項、學校環境及週邊交通狀況…等。
-
Phối hợp với Văn phòng Hợp tác Quốc tế và Văn phòng Giáo vụ để tổ chức định hướng cho sinh viên mới, hỗ trợ sinh viên quốc tế hiểu rõ các quy định liên quan đến quyền được học tập, các biện pháp phòng ngừa trong sinh hoạt hàng ngày, môi trường học đường và điều kiện giao thông xung quanh, v.v.
-
-
- 醫療、心理(介入性諮商輔導)、生活等特殊或緊急事故之處理。
-
Xử lý các tình huống đặc biệt hoặc khẩn cấp như vấn đề y tế, tâm lý (tư vấn can thiệp) và các vấn đề sinh hoạt hàng ngày.
-
-
- 輔導成立社團並鼓勵參加校內各類社團活動。
-
Hướng dẫn thành lập các câu lạc bộ và khuyến khích tham gia các hoạt động câu lạc bộ trong khuôn viên trường.
-
-
- 依國合處提供之名單及建議,安排境外生住宿事宜,並依住宿〈生活公約〉管理。
-
Sắp xếp chỗ ở cho sinh viên quốc tế dựa trên danh sách và đề xuất của Văn phòng Hợp tác Quốc tế, và quản lý chỗ ở theo "Thỏa thuận về Chỗ ở và Sinh hoạt.
-
- 研發處:負責職涯、實習等特殊事務之處理。
Văn phòng Nghiên cứu và Phát triển: Chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề đặc biệt như hướng nghiệp và thực tập.
-
- 境外生所屬系(所):
Các Khoa/Viện có sinh viên quốc tế theo học:
-
-
- 由國際長擔任境外學生之主任導師,系所主管與國合處共同遴選推薦境外專班導師,當學期經系務會議通過後,並經學務長審核後,陳請校長核聘之。
-
Trưởng phòng Công tác Quốc tế đóng vai trò là người hướng dẫn chính cho sinh viên quốc tế. Trưởng các khoa và Văn phòng Hợp tác Quốc tế cùng nhau lựa chọn và đề cử người hướng dẫn cho các chương trình dành cho sinh viên quốc tế. Sau khi được cuộc họp khoa phê duyệt và được Trưởng phòng Công tác Sinh viên xem xét, danh sách ứng viên sẽ được trình lên Hiệu trưởng để bổ nhiệm.
-
-
- 系所主管及導師負責境外生課業輔導、工讀與實習輔導、諮商發展性輔導或生活協助。
-
Trưởng khoa và các cố vấn chịu trách nhiệm cung cấp hướng dẫn học tập, hướng dẫn chương trình làm việc bán thời gian và thực tập, tư vấn và hướng dẫn phát triển, và hỗ trợ đời sống cho sinh viên quốc tế.
-
-
- 定期性彙整回報系內境外生「學期間學生個人狀況輔導查核表」。
-
Thường xuyên biên soạn và báo cáo "Bảng kiểm tra hướng dẫn tình trạng cá nhân sinh viên" cho sinh viên quốc tế trong khoa.
- 各班導師應關懷境外生上課狀況,一週內請假或曠課時數達20(含)節以上,由導師約談了解原因,通知系所、國合處及學務處,並由國合處提報行政會議,以利及時 預警及輔導。全學期曠課時數達 45(含)節以上,得經「境外生輔導委員會」討論後,予以退學。
Mỗi giáo viên chủ nhiệm lớp cần chú ý đến việc chuyên cần của sinh viên quốc tế. Nếu một sinh viên vắng mặt hoặc bỏ lỡ 20 buổi học trở lên trong một tuần, cố vấn nên gặp sinh viên để hiểu lý do, thông báo cho khoa/viện, Văn phòng Hợp tác Quốc tế và Văn phòng Công tác Sinh viên, và Văn phòng Hợp tác Quốc tế cần báo cáo tại cuộc họp quản lý để kịp thời cảnh báo và hướng dẫn. Nếu một sinh viên vắng mặt 45 buổi học trở lên trong một học kỳ, họ có thể bị đuổi học sau khi thảo luận bởi "Ủy ban Hướng dẫn Sinh viên Quốc tế".
- 各班導師定期性提供境外生填寫「學期間學生個人狀況輔導查核表」。
Mỗi cố vấn lớp sẽ định kỳ cung cấp cho sinh viên quốc tế "Mẫu hướng dẫn và xác minh tình trạng cá nhân sinh viên cho học kỳ" đã hoàn chỉnh
- 境外生請假應會簽國合處,其餘依本校學生請假規則辦理。
Sinh viên quốc tế xin nghỉ phép phải có chữ ký của Văn phòng Hợp tác Quốc tế; các đơn xin khác sẽ được xử lý theo quy định về nghỉ phép của trường đại học.
- 境外生之獎懲、休學、退學等相關事宜,悉依本校相關規定辦理。
Các vấn đề liên quan đến khen thưởng, kỷ luật, nghỉ phép và thôi học của sinh viên quốc tế sẽ được xử lý theo các quy định liên quan của trường đại học.
- 境外生就學之獎助措施,得依本校相關辦法及申請其他機構各項獎助學金。
Sinh viên quốc tế có thể xin học bổng và trợ cấp từ các tổ chức khác theo các quy định liên quan của trường đại học.
- 境外生失聯通報,由國合處另依規範訂定作業流程。
Văn phòng Hợp tác Quốc tế sẽ thiết lập các thủ tục riêng để báo cáo về trường hợp sinh viên quốc tế không liên lạc được.
- 本要點經行政會議通過,陳請校長核定後公布實施,修正時亦同。
Văn bản này, sau khi được Hội đồng Điều hành thông qua và trình lên Hiệu trưởng phê duyệt, sẽ được ban hành và thực thi. Việc sửa đổi sẽ tuân theo cùng một thủ tục.